Ngữ pháp: -아/어/여 가지고

- Ngữ pháp -아/어/여 가지고 kết hợp với động từ hoặc tính từ để thể hiện nguyên nhân, lý do. Ngoài ra, khi chỉ dùng với động từ còn thể hiện hành động thứ nhất diễn ra xong rồi mới thực hiện hành động tiếp theo.

- Ví dụ:

1. 시험이 끝난 후에 후련해 가지고 하늘을 날고 싶은 심정이었어요. 

2. 원피스를 샀는데 집에 와서 다시 입어 보니 커 가지고 교환하려고 합니다. 

3. 시험 점수가 좋아 가지고 정말 기분이 좋아요.

4. 불고기를 집에서 처음 만들어 가지고 신기하고 재미있었어요. 

5. 감기에 걸려 가지고 체육대회에 참석하지 못 했어요. 

6. 미라의 장난이 심해 가지고 반 친구들의 불만이 많아요. 


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bài Tập Dịch Hội Thoại Nói & Nghe - Tiếng Hàn Tổng Hợp Dành Cho Người Việt Nam - Trung Cấp 3